T5, 11 / 2017 2:41 sáng | nguyenhongky1992

(Soạn văn) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Chiếu Cầu Hiền của Ngô Thì Nhậm. (Bài làm văn của bạn Hoàng Thị Mai).

Đề bài: Soạn bài Chiếu cần hiền của Ngô Thì Nhậm

BÀI LÀM

I, Tìm hiểu chung

1, Tác giả

– Ông sinh ra ở Thanh Oai, Thanh Trì.

– Sinh ra trong một gia đình có truyền thống văn học.

– Đỗ tiến sĩ: Năm 25 tuổi, làm quan dưới chiều vua Lê Chúa Trịnh.

– 1788: Ông theo phong trào Tây Sơn được vua Quang Trung trọng dụng.

– Ông mất 1803.

2, Tác phẩm

– Được viết 1789. Ngô Thì Nhậm viết thay vua Quang Trung.

– Mục đích: Kêu gọi thuyết phục đội ngũ trí thức của triều đại cũ ở Bắc Hà và công tác triều đại Tây Sơn để xây dựng phát triển đất nước.

– Thể chiếu là một thể văn nghị luận xã hội chính trị thời trung đại do vua chúa hoặc người được Vua chúa ủy quyền bán ra để yêu cầu triều đình, nhân dân thực hiện một mệnh lệnh, một yêu cầu trọng đại nào đó của đất nước, nhà vua.

II, Đọc hiểu chi tiết

1, Phần 1

– Mở đầu bằng cụm từ từng nghe.

– Được trích dẫn từ sách luận ngữ của Khổng Tử.

– Mục đích:

+ Chứng minh vua Quang Trung người có học thức biết lễ nghĩa.

+ Đánh vào tâm lí sĩ phu Bắc Hà đang cho rằng Quang Trung ít học, không biết lễ nghĩa.

=> Tăng hiệu quả thuyết phục cho lời nói.

– Sử dụng hình ảnh so sánh: Người hiền như ngôi sao sáng.

– Nêu quy luật: Mọi ngôi sao sáng ắt chầu về ngôi Bác Thần mà người hiền ắt làm sứ giả thiên tử.

-> Tác giả khẳng định, đề cao vai trò người hiền, người hiền là tinh tú, tinh hoa non sông đất nước.

– Từ qui luật tự nhiên tác giả khẳng định người hiền phụng sự cho thiên tử là cách xử thế đúng đắn, là lẽ tất yếu hợp qui luật.

– Đặt ra giả thiết:

+ Che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp.

-> Không phát huy hết ánh sáng và vẻ đẹp của nó.

+ Có tài mà không dùng (không làm sứ giả cho thiên tử).

– Không phát triển hết tài năng.

=> Không xứng đáng ý trời sinh ra người hiền.

– Đánh vào tâm lí và lòng tự trọng sĩ phu Bắc Hà.

=> Cách mở đầu ngắn gọn, giấu hình ảnh, lập luận chặt chẽ, lí lẽ giàu sức thuyết phục tạo tiền đề cho hệ thống lập luận phần sau.

Mở đầu bài chiếu tác giả khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa hiền tài và thiên tử. Khẳng định sứ mệnh thiêng liêng hiền tài.

soan-bai-chieu-cau-hien

2, Cách ứng xử sĩ phu Bắc Hà, nhu cầu đất nước.

* Trước đây thời loạn.

– Ở ẩn trong ngòi khe.

– Chốn tránh việc đời.

– Kiêng dè không lên tiếng.

– Kẻ gõ mõ canh cửa.

– Kẻ ra biển vào sông.

– Chết đuối trên cạn.

Loading...

-> Được chính dẫn từ điểm tích, tất cả sĩ phu đều sống ẩn giật, uổng phí tài năng.

-> Không xứng đáng là người hiền tài. Là cách xử thế thiếu đúng đắn trái sách trời.

=> Nhà vua ngầm trách cứ nhẹ nhàng, kín đáo, tế nhị.

=> Khiến người nghe không thể tự ái.

– Bày tỏ thái độ khoan thứ, cảm thông với cách hành xử của sĩ phu Bắc Hà.

– Vua là người kiến thức sâu rộng là người tài, người đức.

* Thời bình

* Cách phản ứng sĩ phu: Người hiền chưa có ai tìm đến vẫn ẩn giật.

– Nhà vua: Ghé chiếu nắng nghe, ngày đêm mong mỏi tha thiết trông chờ, thành tâm mong đợi.

+ Câu hỏi: Hay trẫm ít đức…

Hay đang thời đổ nát…?

-> Không nhằm mục đích khẳng định mà nhằm mục đích thể hiện sự đòi hỏi, kết hợp lời kêu gọi đòi hỏi sĩ phu Bắc Hà ra tiếp sức. Buộc sĩ phu Bắc Hà phải suy nghĩ, thay đổi hành động.

 Nhu cầu đất nước.

* Buổi đầu đất nước.

– Buổi đầu nền đại đinh.

– Kỉ cương nhiều khiếm khuyết.

– Công việc ở biên cương còn phải lo toan.

– Dân mệt mỏi.

– Đức hóa vua chưa kịp nhuần thấm.

– Một mình vua không thể xây dựng đất nước vững bền.

– Người hiền trong nhân gian thì nhiều (cáu ấp 10 nhà…)

– Tác giả khích lệ người tài giúp vua, giúp nước.

-> Khó khăn chồng chất khó khăn. Cần có người hiền tài giúp sức.

– Với lập luận chặt chẽ, giọng điệu tha thiết, cách nói giầu hình ảnh nhà vua bày tỏ thái độ thành tâm, lời lẽ mềm mỏng nhưng kiên quyết trong việc cầu hiền khiến sĩ phu Bắc Hà không thể không thay đổi thái độ.

3, Đường nối cầu hiền

– Quan viên lớn nhỏ.

– Thứ dân trăm họ.

– Tài năng học thuật.

– Nghệ nghiệp giỏi.

=> Toàn dân.

– Dâng sớ tự tiến cử.

– Dâng quan tiến cử.

=> Đa dạng, mới mẻ, tiến bộ, mang tinh thần dân chủ.

– Thái độ Vua xin cầu hiền.

+ Lời hay, mưu lược được dùng, được khen thưởng, khuyến khích.

+ Lời không hay không hợp, không dùng không trách phạt.

– Thái độ thành tâm.

– THấu hiểu băn khoăn của thần dân và giải tỏa mọi băn khoăn.

=> Đường nối cầu hiền của vua Quang Trung tiến bộ, dân chủ, đa dạng để thực hiện, bản thân vua Quang Trung trọng trí thức, người có kinh nghiệm tổ chức, sắp đặt chính sự. Là người hết lòng vì dân, vì nước, quyết tâm xây dựng đất nước.

* Kết thúc bài chiếu.

– Tác giả mở ra không gian trong sáng, khẳng định vận mệnh của người hiền ra giúp nước.

– Tác giả kêu gọi động viên, khích lệ chung nhau gánh vác việc nước để hưởng phúc.

III, Tổng kết

– Nghệ thuật: Lời văn ngắn gọn, xúc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc triết.

– Ngôn ngữ linh hoạt, xác thực, so sánh tin cậy, tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả lí và tình.

– Cách nói sùng cổ.

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục