T6, 11 / 2017 9:24 chiều | nguyenhongky1992

(Soạn văn) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Đây Thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử. (Bài làm văn của học sinh giỏi bạn Nguyễn Thị Yến).

Đề bài: Soạn bài Đây Thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử

BÀI LÀM

I, Tìm hiểu khái quát

1, Tác giả (1912 – 1940)

– Là con người bất hạnh.

– Là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ mới.

– Được chia làm hai phần đối lập nhau.

+ Vần thơ trong trẻo.

+ Vần thơ điên loạn, ma quái.

2, Bài thơ

– Xuất xứ: Lúc đầu có tên: Ở đâu thôn Vĩ Dạ (1939 in trong tập thơ điên).

– Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ đã gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương Hàn Mạc Tử và Hoàng Thị Kim Cúc.

– Khi nhận được tấm bưu ảnh bà Cúc gửi tặng.

II, Đọc hiểu chi tiết

1, Khổ 1:

– Câu mở đầu: Sao anh…? câu hỏi.

– Người Vĩ Dạ hội: (cô gái) mời, trách móc.

– Lời tác giả tự hỏi mình: Tự trách.

– Niềm ao ước thầm kín được trở về thôn Vĩ.

-> Lời trách móc nhẹ nhàng.

– 3 Câu tiếp: Chiêm ngưỡng vẻ đẹp thôn Vĩ.

+ Hình ảnh: Nắng hàng cau: Nắng mới.

+ Hàng cau thẳng tắp vươn lên đón nắng mới.

=> Hình ảnh đặc trưng thôn vĩ.

– Nắng mới: Nắng gợi sự trong trẻo, tinh khiết của những tia nắng đầu tiên trong ngày tạo sự hài hòa nắng vàng rực của nắng và xanh mướt của cau.

– Sự tinh tế trong quan sát và cảm nhận.

– Hình ảnh: Vườn ai

Mướt quá: Xanh mượt giàu sức sống.

Xanh như ngọc so sánh gợi sự trong trẻo, mát lành, quí phái.

-> Mơn mởn, tràn đầy sức sống, trong trẻo.

– Con người: Mặt chữ điền, hiền lành, đầy đặn, phúc hậu.

-> Nó chỉ gợi lên vẻ đẹp con người không chỉ rõ cụ thể ai.

– Lá trúc che ngang

-> Gợi sự kín đáo, e lệ, duyên dáng.

-> Gợi sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên.

– Tâm trạng háo hức, hân hoan khi nhận được tín hiệu tình cảm của người trong mộng.

– Tâm trạng băn khoăn, day rứt khi nhớ về cảnh và người xứ Huế.

– Tình yêu thiên nhiên của con người.

soan-bai-day-thon-vi-da

2, Khổ 2:

Loading...

– Cảnh mây trời, sông nước xứ Huế.

– Gió: Theo nối gió.

– Mây: đi đường mây

-> Gió mây chia lìa đôi ngả.

– Dòng nước: Buồn thiu.

– Hoa bắp: lay

-> Gợi lên sự hiu hắt.

=> Nghệ thuật: Nhân hóa: Dòng sông trở thành sinh thể có hồn để rãi bày tâm tư của mình.

=> Bức tranh xứ Huế đẹp, thơ mộng nhưng phảng phất nỗi buồn nhuốm màu chia li. Nỗi buồn hiu hắt mang dự cảm về sự chia xa.

* Hai câu sau: Cảnh đêm trăng trên dòng sông Hương.

– Sông Hương trở thành sông trăng. Trăng tràn ngập khắp nơi.

+ Thuyền: Trở trăng

+ Bến: Bến trăng

=> Thuyền bến mang ý nghĩa biểu tượng cho người con trai, con gái trong tình yêu lứa đôi.

-> Hiện tượng sáng tạo, mới mẻ, độc đáo.

-> Trăng trở thành nhân chứng cho cuộc hẹn thề của tình yêu.

Thuyền trở trăng, bến trăng thành bến bờ hạnh phúc.

Câu hỏi: Có chở chăng về kịp tối nay.

Thể hiện sự băn khoăn, day dứt, liệu con thuyền trở tình yêu có vượt thời gian cập bến bờ hạnh phúc không?.

-> Bộc lộ sự khắc khoải, dằn vặt, day dứt, khao khát.

3, Khổ 3

– Sự xuất hiện của con người.

– Khách đường xa:

+ Người thôn vĩ.

+ Chính tác giả.

+ Mỏ + điệp từ: Khách đường xa.

-> Khoảng cách xa xôi, cách trở.

– Áo em: Hình ảnh cụ thể hóa cho người con gái.

– Trắng quá nhìn không ra, hình ảnh mờ nhòa, thành ảo ảnh, thi nhân sống trong ảo giác, không phải nhìn bằng mắt thường.

– Sương khói mờ nhân ảnh: Cảnh vật con người mờ ảo, gợi cảm giác xa xôi, hư ảo, tạo sự xa cách giữa nhà thơ và người con gái ấy.

=> Bóng dáng con người hiện lên: Mờ ảo, xa vời.

– Câu kết: ” Ai biết tình ai có đậm đà”.

Đại từ “Ai” mang nhiều ý nghĩa, câu hỏi tu từ.

– Không biết tình người xứ Huế có đậm đà không.

– Người xứ Huế có biết trăng tình cảm nhà thơ với cảnh, người xứ Huế vô cùng thắm thiết, đậm đà.

=> Sự cô đơn, vô vọng, trống vắng trong tâm hồn.

– Câu thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người, cuộc đời tha thiết người thi sĩ đang sống trong hoàn cảnh bi thương, bất hạnh.

4, Tổng kết

Nghệ thuật:

– Trí tưởng tượng phong phú.

– Nghệ thuật so sánh nhân hóa lấy động tả tĩnh.

– Sử dụng câu hỏi tu từ giàu giá trị biểu cảm.

– Hình ảnh có sự sáng tạo, có sự hòa quyện thực ảo.

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục