T4, 09 / 2018 9:22 chiều | nguyenhongky1992

(Soạn văn) – Em hãy Soạn bài Thương Vợ của Trần Tế Xương. ( Bài soạn văn đầy đủ và chi tiết của cô Thu Trang).

Đề bài: Soạn bài Thương Vợ của Trần Tế Xương

Bài soạn

I.Kiến thức cơ bản

1. Kiến thức về tác giả

* Cuộc đời

– Trần Tế Xương (1870 – 1907); Tên khai sinh là Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai, hiệu Mộng Tích.

– Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

– Con người:

+ Đi học sớm nổi tiềng thông minh, giỏi thơ phú.

+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trường thi. Tám lần thi hỏng, chỉ đậu tú tài.

–> Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân, là nhà nho tài năng nhưng không thành đạt.

* Sự nghiệp

– Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối…

– Nội dung:

+ Thơ trào phúng: Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc. Tiếng cười trong thơ Tú Xương có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi…–> Sở trường của Tú Xương.

+ Trữ tình: Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê; tâm sự bất mãn với đời; bộc lộ lòng yêu nước xót xa trước vận mệnh dân tộc.

–> Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.

Loading...

soan-bai-thuong-vo-cua-tran-te-xuong

2.Kiến thức về tác phẩm

a.Nội dung:

– Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương. Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả (quanh năm), cách nói về nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở mom sông), cách nói về chuyện bà Tú nuôi đủ cả con lẫn chồng để thấy được sự tri ân của ông đối với vợ.

– Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú (chú ý các từ ngữ lặn lội, eo sèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông) để thấy nỗi thông cảm sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ.

– Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu. Chú ý âm hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát để thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của người vợ, do đó càng thương vợ sâu sắc.

– Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mỉnh và chửi thói đời đen bạc.

b. Nghệ thuật:

– Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.

– Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian.

– Kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp trữ tình và trào phúng.

c. Ý nghĩa văn bản: Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục